Kết quả quan trắc

       Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt, nước dươi đất, nước biển ven bờ, không khí xung quanh tỉnh Ninh Thuận năm 20184-4-2018 )
      

I.  Chất lượng nước mặt:

1. Chất lượng nước sông Cái:

Bao gồm: Đoạn thượng nguồn sông Cái (từ Đầu nguồn sông Cái, cách cầu sông Cái khoảng 3,5km về thượng nguồn đến đập Lâm Cấm) và đoạn hạ nguồn (từ sau đập Lâm Cấm đến cuối nguồn sông Cái, gần nhà máy xử lý nước thải).

- Chất lượng nước đoạn thượng nguồn sông Cái so với cột A2, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp), tại các vị trí quan trắc có giá trị các thông số pH, DO, Pb, As, Hg, PO43-, NH4+, NO3- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, Fe, NO2-  , COD, BOD5 vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc vào một số tháng trong năm.

- Chất lượng nước đoạn hạ nguồn có giá trị các thông số pH, DO, Pb, As, Hg, PO43-, NH4+, NO3- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, Fe, NO2-  , COD, BOD5 vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc vào một số tháng trong năm.

- Giá trị thông số clorua ở đoạn hạ nguồn sông Cái vào  hầu hết các đợt quan trắc nằm trong giới hạn cho phép, riêng vào tháng 5/2018 vượt giới hạn cho phép nhưng không đáng kể.

 2. Chất lượng nước Sông Lu (từ Cầu liên thôn Nhị Hà 1 và Nhị Hà 2 đến Cầu Trắng thôn An Thạnh):

Chất lượng nước sông Lu so với với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) có giá trị các thông số pH, DO, NO3-, BOD5 nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, Fe, PO43-, NH4+, NO2-, COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc vào một số tháng trong năm.

3. Chất lượng nước sông Quao (từ thôn Phước An đến cầu sông Quao):

Chất lượng nước sông Quao so với với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) có giá trị các thông số pH, DO, PO43-, NO3-, nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, Fe, NH4+, NO­2-, BOD5, COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc vào một số tháng trong năm.

4. Chất lượng nước kênh Nam:

Chất lượng nước kênh Nam so với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) có giá trị các thông số pH, DO, NH4+, NO3-, nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, Fe, PO43-, NO­2-, BOD5, COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc vào một số tháng trong năm.

5. Chất lượng nước kênh Bắc:

Bao gồm: Nhánh Phan Rang (từ cầu Bảo An đến Mương Cố - Tấn Tài); nhánh Ninh Hải (từ thôn Lương Cang đến thôn Bỉnh Nghĩa) và kênh tiêu cầu Ngòi (từ cầu Ngòi đến cuối kênh Tiêu).

- Chất lượng nước kênh Bắc nhánh Phan Rang: So với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho giao thông thủy và các mục đích khác) có giá trị các thông số pH, DO, NO3- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, Fe, PO43-, NH4+, NO­2-, BOD5, COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc vào một số tháng trong năm.

 - Chất lượng nước kênh Bắc nhánh Ninh Hải: So với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) vào các tháng quan trắc có giá trị các thông số pH, DO, NO3-, PO43- đều nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số NH4+, NO2-, TSS, Fe, BOD5, COD ­và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc.

- Chất lượng nước kênh tiêu cầu Ngòi: So với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) vào các tháng quan trắc có giá trị các thông số pH, DO và NO3- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số TSS, Fe, PO43-, NH4+, NO2-, BOD5, COD và Coliform tại một số vị trí quan trắc vượt giới hạn cho phép.

6. Suối cạn, sông Than:

So với cột A2 - QCVN 08-MT:2015/BTNMT , chất lượng nước suối cạn, sông Than vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, DO, NO3-, BOD5, tổng Crom, đồng, tổng dầu mỡ nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số TSS, NH4+, NO2-, COD, Fe và Coliform tại một số điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép.

7. Chất lượng nước Hồ:

So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, Chất lượng nước hồ vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, DO, NO3-, As, PO43- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số TSS, Fe, NH4+, NO2-, BOD5, COD, Coliform tại một số vị trí vào một vài đợt quan trắc vượt giới hạn cho phép.

II. Chất lượng nước dưới đất:

1. Chất lượng nước dưới đất tại khu dân cư, khai thác khoáng sản, khu nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh:

* So với QCVN 09, Chất lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, TDS, NO3-, NO2-, As nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số độ cứng, chỉ số Pemanganat, NH4+, Fe, Cl- , SO42- và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số vị trí quan trắc.  Nguyên nhân một phần có thể là do một số giếng không sử dụng, bỏ hoang lâu ngày; một phần do các hoạt động sản xuất nông nghiệp, khai thác nguồn nước dưới đất phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất xung quanh (nuôi trồng thuỷ sản, làm muối) và do bị nhiễm mặn do nước biển (tại các vùng gần biển như Sơn Hải, An Hải, Phước Dinh) gây ảnh hưởng đến chất lượng nước dưới đất của một số giếng quan trắc.

2. Chất lượng nước dưới đất xung quanh đồng muối Quán Thẻ:

- Chất lượng nước dưới đất khu vực bên trong đồng muối Quán Thẻ (thôn Quán Thẻ 1, Quán Thẻ 3 và thôn Lạc Tiến) có giá trị thông số pH nằm trong giới hạn cho phép; giá trị các thông số Clorua và độ cứng vượt giới hạn cho phép tại một số vị trí quan trắc. Nguyên nhân do ảnh hưởng hoạt động sản xuất muối của Công ty Cổ phần Sản xuất và Chế biến muối BIM gây nhiễm mặn nước dưới đất trong khu vực  này.

- Chất lượng nước dưới đất khu vực bên ngoài đồng muối Quán Thẻ (xã Phước Nam, Phước Ninh) có giá trị thông số pH nằm trong giới hạn cho phép; giá trị các thông số Clorua và độ cứng vượt giới hạn cho phép tại một số vị trí quan trắc. Nguyên nhân do hoạt động sản xuất muối làm ảnh hưởng đến độ mặn của một số giếng trong khu vực ngoài đồng muối.

III. Chất lượng nước biển ven bờ

1. Cảng cá Đông Hải:

So với cột khu vực khác của Bảng 1 - QCVN 10, Chất lượng nước biển ven bờ cảng cá Đông Hải vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, PO43- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số Fe, NH4+, Coliform tại một số điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép.

2. Cảng cá Cà Ná:

So với cột khu vực khác của Bảng 1 - QCVN 10, Chất lượng nước biển ven bờ cảng cá Cà Ná vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, NH4+, PO43- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số Fe, Coliform tại một số điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép

3. Cảng cá Ninh Chữ:

So với cột khu vực khác của Bảng 1 - QCVN 10, Chất lượng nước biển ven bờ cảng cá Ninh Chữ vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, PO43-, Fe, NH4+ nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số Coliform tại một số điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép.

4. Cảng cá Mỹ Tân:

So với cột khu vực khác của Bảng 1 - QCVN 10, Chất lượng nước biển ven bờ cảng cá Mỹ Tân vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, PO43-, Fe nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số NH4+, Coliform tại một số điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép.

5. Nước biển ven bờ tại các Khu du lịch:

- So cột vùng bãi tắm, thể thao dưới nước của Bảng 1 - QCVN 10-MT:2015/BTNMT, Chất lượng nước biển ven bờ các khu du lịch vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, DO, TSS, PO43-, NH4+, Fe, dầu mỡ khoáng nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số Coliform vượt giới hạn cho phép tại một vài điểm quan trắc

6. Nước biển ven bờ tại các khu vực nuôi trồng thuỷ sản:

- So cột vùng nuôi trồng thuỷ sản, bảo tồn thuỷ sinh của Bảng 1 - QCVN 10-MT:2015/BTNMT, Chất lượng nước biển ven bờ các khu nuôi trồng thuỷ sản vào các đợt quan trắc có giá trị các thông số pH, DO, dầu mỡ khoáng nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, NH4+, PO43-, Fe, Coliform vượt giới hạn cho phép tại một vài điểm quan trắc.

IV. Chất lượng không khí xung quanh:

1. Chất lượng môi trường không khí nền:

- So với QCVN 05:2013/BTNMT, Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn vào các đợt quan trắc năm 2018 tại các điểm quan trắc môi trường không khí nền có giá trị các thông số tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2 , CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép.

2. Chất lượng môi trường không khí tác động:

2.1. Kết quả quan trắc tại các khu dân cư:

- So với QCVN 05:2013/BTNMT, Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn vào các đợt quan trắc năm 2018 tại khu dân cư có giá trị các thông số tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2 , CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép.

2.2. Kết quả quan trắc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề:

So với QCVN 05:2013/BTNMT, Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn vào các đợt quan trắc năm 2018 tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có giá trị các thông số tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2 , CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép.

2.3. Kết quả quan trắc tại khu du lịch:

So với QCVN 05:2013/BTNMT, Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn vào các đợt quan trắc năm 2018 tại khu du lịch có giá trị các thông số tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2 , CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép.

2.4. Kết quả quan trắc tại khu vực giao thông:

- So với QCVN 05:2013/BTNMT , Chất lượng không khí xung quanh vào các đợt quan trắc năm 2018 tại khu vực giao thông có giá trị các thông số tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2 , CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số tổng bụi lơ lửng và tiếng ồn vượt giới hạn cho phép.

2.5. Kết quả quan trắc tại khu vực khai thác khoáng sản:

- So với QCVN 05:2013/BTNMT, Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn vào các đợt quan trắc năm 2018 tại khu vực khai thác khoáng sản có giá trị các thông số SO2, NO2, CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số tổng bụi lơ lửng vào đợt quan trắc 05/2018 vượt giới hạn cho phép.

2.6. Kết quả quan trắc tại khu vực các cảng cá:

- So với QCVN 05:2013/BTNMT, Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn vào các đợt quan trắc năm 2018 tại khu vực các cảng cá có giá trị các thông số tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2 , CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép.

2.7. Kết quả quan trắc tại các khu vực xử lý chất thải:

- So với QCVN 05:2013/BTNMT, Chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn vào các đợt quan trắc năm 2018 tại các khu vực xử lý chất thải có giá trị các thông số tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2 , CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép.

2.8. Kết quả quan trắc tại bệnh viện tỉnh Ninh Thuận:

- So với QCVN 05:2013/BTNMT, Chất lượng không khí xung quanh vào các đợt quan trắc năm 2018 tại bệnh viện tỉnh Ninh Thuận có giá trị các thông số tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2 , CO, O3 đều nằm trong giới hạn cho phép. Riêng tiếng ồn vào đợt quan trắc 05/2018 vượt giới hạn cho phép.

V. Kết luận:

1. Chất lượng nước nước mặt:

Trong năm 2018, giá trị các thông số quan trắc nước mặt tại sông Cái, sông Lu, sông Quao, kênh Nam và kênh Bắc có chủ yếu các thông số TSS, Fe, PO43-, NH4+, NO2-, BOD5, COD và coliform vượt giới hạn cho phép. Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng từ hoạt động dân sinh, sản xuất nông nghiệp, khai thác khoáng sản (hoạt động của các mỏ cát) và một phần ảnh hưởng bởi chất lượng nước từ thượng nguồn đổ về vào mùa mưa.

Chất lượng nước mặt tại suối cạn, sông Than qua các đợt quan trắc có giá trị các thông số nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, giá trị các thông số TSS, NH4+, NO2-, COD, Fe và Coliform tại một số điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép. Nguyên nhân có thể do một phần hoạt động sản xuất nông nghiệp, một phần do chất lượng nước từ thượng nguồn đổ về.

Chất lượng nước mặt tại các hồ chứa nước như hồ sông Trâu, hồ sông Sắt và hồ Tân Giang có giá trị các thông số nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, còn có một vài thông số như sắt, tổng chất rắn lơ lửng và coliform vào một số quý quan trắc có giá trị vượt giới hạn cho phép nhưng không đáng kể, nguyên nhân do ảnh hưởng bởi chất lượng nước từ thượng nguồn đổ về.

2. Chất lượng nước dưới đất

- Chất lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh có một vài thông số quan trắc có giá trị vượt giới hạn cho phép như độ cứng, chỉ số Pemanganat, NH4+, Fe, Cl- , SO42- và Coliform. Đặc biệt tại các vị trí như khu vực nuôi tôm Phú Thọ, khu vực khai thác titan Phước Hải - Từ Hoa là những vị trí có giá trị các thông số ô nhiễm vượt giới hạn cho phép gấp nhiều lần.

- Đối với chất lượng nước dưới đất xung quanh khu vực đồng muối Quán Thẻ cho thấy hầu hết tại các vị trí quan trắc tại Quán Thẻ 1, 3 và Lạc Tiến đều bị nhiễm mặn, các vị trí quan trắc tiếp giáp với đồng muối Quán Thẻ như Tân Bổn, Vụ Bổn và Thiện Đức có giá trị thông số clorua vượt giới hạn cho phép nhưng không đáng kể. So với kết quả quan trắc trung bình năm 2017, giá trị các thông số quan trắc có dấu hiệu tăng.

3. Chất lượng nước biển ven bờ:

- Chất lượng nước biển ven bờ tại các cảng cá: có giá trị các thông số pH, DO, PO43- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số NH4+ tại cảng cá Đông Hải và Mỹ Tân; giá trị thông số Fe tại cảng cá Đông Hải, Cà Ná; giá trị thông số Coliform tại cảng cá Đông Hải, Cà Ná, Ninh Chữ và Mỹ Tân vượt giới hạn. Nguyên nhân có thể do hoạt động rửa hải sản, vệ sinh mặt bằng cảng của các cơ sở kinh doanh trong khu vực cảng, nước thải sinh hoạt của các hộ dân dọc theo cảng và ngư dân sống trên các tàu thuyền hoặc nước thải, dầu nhớt thải từ các tàu bè neo đậu tại cảng.

- Chất lượng nước biển ven bờ tại các khu du lịch có giá trị các thông số pH, DO, PO43-, NH4+, Fe nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số Coliform tại KDL Ninh Chữ vào quý I, II, IV và KDL Cà Ná váo quý I, II, III vượt giới hạn cho phép từ 1,5 - 24,0 lần. Nguyên nhân có thể do là hoạt động du lịch gây ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ.

- Chất lượng nước biển ven bờ tại các khu nuôi trồng thuỷ sản có giá trị các thông số có giá trị các thông số pH, DO, dầu mỡ khoáng nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS tại khu nuôi tôm An Hải vào các quý I, II, III, IV, khu nuôi trồng thuỷ sản Đầm Nại, khu nuôi trồng thủy sản Sơn Hải và khu nuôi tôm Mỹ Tường của quý III vượt giới hạn cho phép từ 1,1 - 4,0 lần; giá trị thông số NH4+ tại các vị trí quan trắc vượt giới hạn cho phép từ 1,1 – 37,7 lần; giá trị thông số PO43- tại khu nuôi tôm An Hải vào các quý I, II, III, IV, khu nuôi trồng thủy sản Sơn Hải quý I,II và khu nuôi tôm Mỹ Tường quý II vượt giới hạn cho phép từ 1,0 - 2,0 lần; giá trị thông số Fe tại khu nuôi trồng thuỷ sản Đầm Nại quý I, II, IV; khu nuôi tôm An Hải vào các đợt quan trắc; khu nuôi trồng thuỷ sản Sơn Hải quý I, II, III và khu nuôi tôm Mỹ Tường quý II vượt giới hạn cho phép từ 1,0 - 3,0 lần; giá trị thông số Coliform khu nuôi trồng thủy sản Đầm Nại quý III, IV, khu nuôi tôm Phú Thọ quý III và khu nuôi tôm Mỹ Tường quý I, II vượt giới hạn cho phép từ 1,1 - 24,0 lần. Nguyên nhân dẫn có thể ảnh hưởng từ các cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa có hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra biển và một phần có thể ảnh hưởng từ dòng chảy hải lưu từ các khu vực khác.

4. Chất lượng không khí xung quanh:

- Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn tại khu vực quan trắc môi trường nền có giá trị các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép, vì đây là khu vực không có các hoạt động sản xuất, hoạt động giao thông không nhiều, dân cư thưa thớt nên ít chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thải từ những hoạt động trên.

- Chất lượng môi trường không khí tại các khu vực tác động có giá trị các thông số quan trắc SO2, NO2, CO, O3 nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, giá trị thông số tổng bụi lơ lửng (TSP) tại một vài vị trí quan trắc trong các khu vực khai thác khoáng sản, giao thông và giá trị tiếng ồn tại các điểm quan trắc tại khu khu vực giao thông và bệnh viện vượt giới hạn cho phép trong thời điểm lấy mẫu, nguyên nhân là do ảnh hưởng bởi hoạt động lưu thông xe cộ lớn tại các vị trí lấy mẫu. Các điểm quan trắc còn lại tại các khu vực như khu dân cư, cảng cá, khu du lịch, giao thông vận tải, khu xử lý chất thải tuy cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các hoạt động nêu trên nhưng khí thải phát sinh từ các hoạt động trên đến môi trường không khí xung quanh có giá trị vẫn nằm trong giới hạn cho phép.

Hồng Phượng – TT QTTN&MT

Tệp đính kèm: BC TH ket qua quan trac nam 2018.pdf     
     Các tin đã đăng :

DỰ BÁO THỜI TIẾT
  • Ninh Thuận
  • TP PR-TC
  • KV ven biển
Đêm 19, ngày 20/4/2019
34 - 360C
25 - 270C

 Các khu vực mây thay đổi; chiều tối vùng núi phía Tây thuộc huyện Ninh Sơn, Bác Ái có mưa dông vài nơi; ngày nắng nóng. Gió nam cấp 3, cấp 4.

Đêm 19, ngày 20/4/2019
26 - 350C
26 - 350C

 Mây thay đổi, đêm không mưa, ngày nắng nóng. Gió nam cấp 3, có lúc cấp 4.

Đêm 19, ngày 20/4/2019

 Mây thay đổi, không mưa. Gió nam cấp 4. Biển bình thường. Độ cao sóng: 0.75m đến 1.5m.

ẢNH HOẠT HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT TRANG
THỐNG KÊ
Đang truy cập: 547
Tổng lượt truy cập: 3,310,716