Kết quả quan trắc

       Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tại suối cạn, sông than và nước hồ quý II/20194-6-2019 )
      

I. Suối cạn, sông Than:

1. Vị trí lấy mẫu:

Để đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước của suối Cạn, sông Than, tiến hành lấy đại diện 04 mẫu nước tại các vị trí sau:

- Suối Cạn (2 điểm).

- Sông Than (2 điểm).

Thông số thực hiện: Nhiệt độ, pH, độ màu, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), oxy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), Amoni (NH4+- tính theo N), nitrit (NO2- tính theo N), nitrat (NO3--tính theo N), đồng (Cu), crôm (Cr), sắt (Fe), tổng dầu mỡ, coliform.

2. Kết quả quan trắc chất lượng nước:

Kết quả quan trắc chất lượng nước suối cạn, sông Than được so sánh với cột A2, QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (gọi tắt là QCVN 08).

* So với QCVN 08, giá trị các thông số pH, DO, BOD5, COD, NO3-, Cu, tổng Cr và tổng dầu mỡ đều nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số NH4+, NO2- vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quán trắc và giá trị TSS, Fe, Coliform vượt giới hạn cho phép tại 4/4 điểm quan trắc.

* So với cột A2 của QCVN 08, giá trị các thông số pH, DO, TSS, Fe, NO3-, Cu, NH4+, NO2-, tổng Crôm và tổng dầu mỡ đều nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số COD, BOD5 và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một vài vị trí quan trắc.

3. Đánh giá nhanh chất lượng nước suối Cạn sông Than theo chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI):

* Suối Cạn:

- Kết quả tính toán WQI tại vị trí NM-SCST01 là 93: Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt và tại NM-SCST02 là 82: Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

- Kết quả tính toán WQI trung bình các điểm quan trắc tại suối Cạn bằng 87: Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp

* Sông Than:

- Kết quả tính toán WQI tại vị trí NM-SCST01 là 85 và tại NM-SCST02 là 89: Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

- Kết quả tính toán WQI tại vị trí NM-SCST03 là 98 và NM-SCST04 là 97: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

4. Kết luận:

Chất lượng nước suối Cạn và sông Than (sông Chá cũ) có giá trị các thông số quan trắc nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số BOD5, COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một vài vị trí quan trắc. Nguyên nhân có thể do hoạt động sản xuất nông nghiệp gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước và một phần do ảnh hưởng chất lượng nước đầu nguồn đổ về.

Qua kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước suối Cạn, sông Than sử dụng cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

         II. Chất lượng nước mặt tại các hồ chứa:

         1. Vị trí lấy mẫu:

- Hồ Tân Giang, xã Phước Hà, huyện Thuận Nam (01 điểm).

- Hồ Sông Sắt, xã Phước Thành, huyện Bác Ái (01 điểm).

- Hồ Sông Trâu, xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc (01 điểm).

Thông số thực hiện: Nhiệt độ, pH, ôxy hòa tan (DO), chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 (20oC), Amoni (N-NH4+), Nitrit (N-NO2-), Nitrat (N-NO3-), Phosphat (P-PO43-), Asen (As), Sắt (Fe), Coliform.

2. Kết quả quan trắc:

* So với QCVN 08, giá trị các thông số pH, DO, TSS, Fe, NH4+, NO3-, PO43-, As, NO2- và Coliform tại 3 hồ quan trắc nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số COD, BOD5 vượt giới hạn tại một số điểm quan trắc.

3. Đánh giá nhanh chất lượng nước hồ theo chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI):

-  Kết quả WQI tại Hồ Sông Trâu bằng 97: Chất lượng nước sử dụng tốt cho mục dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

-  Kết quả WQI tại Hồ Sông Sắt bằng 84: Chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp;

- Kết quả WQI tại Hồ Tân Giang bằng 86: Chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

4. Kết luận:

Chất lượng nước tại các hồ Tân Giang, hồ Sông Trâu và hồ Sông Sắt có giá trị các thông số hóa lý pH, DO, TSS, Fe, NH4+, NO3-, PO43-, As , NO2- và Coliform nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số COD, BOD5 vượt giới hạn cho phép tại một số hồ quan trắc. Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng chất lượng nước thượng nguồn đổ về.

Qua kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước tại hồ sông Sắt và hồ Tân Giang sử dụng cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp; chất lượng nước hồ sông Trâu sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

 

 Thanh Thanh - TT QTTN&MT.

 

Tệp đính kèm: 2.2019 Bc quan trac suoi can, song than, nước hồ quy II.2019.pdf     
     Các tin đã đăng :

DỰ BÁO THỜI TIẾT
  • Ninh Thuận
  • TP PR-TC
  • KV ven biển
Đêm 27, ngày 28/8/2020
35 - 370C
25 - 270C

 Mây thay đổi, chiều tối có mưa rào và dông chủ yếu ở khu vực vùng núi thuộc khu vực huyện Ninh Sơn và Bác Ái; ngày nắng nóng. Gió tây nam cấp 2, cấp 3.

Đêm 27, ngày 28/8/2020
26 - 350C
26 - 350C

 Mây thay đổi, chủ yếu không mưa, ngày nắng nóng. Gió tây nam cấp 2, cấp 3.

Đêm 27, ngày 28/8/2020

 Mây thay đổi, có mưa dông vài nơi, trong cơn dông đề phòng lốc xoáy, gió giật mạnh. Gió tây nam cấp 4, có lúc cấp 5, giật cấp 6. Sóng biển cao 1.0 đến 2.0m. Biển động nhẹ.

ẢNH HOẠT HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT TRANG
THỐNG KÊ
Đang truy cập: 791
Tổng lượt truy cập: 5,759,095