Kết quả quan trắc

       KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TỈNH NINH THUẬN NĂM 201630-3-2017 )
      

1. Chất lượng nước sông Cái:

Bao gồm: Đoạn thượng nguồn sông Cái (từ cầu sông Cái đến đập Lâm Cấm) và đoạn hạ nguồn (từ cầu Móng đến cầu Đạo Long 1).

- Chất lượng nước đoạn thượng nguồn sông Cái so với cột A2, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp), tại các vị trí quan trắc có giá trị các thông số pH, DO, PO43-, Pb, As, Hg, NH4+, NO2-, NO3-, BOD5 và COD nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, Fe và Coliform vượt giới hạn cho phép tại 5/5 điểm quan trắc lần lượt là từ 3,1 - 5,0 lần, từ 2,7 - 3,2 lần và từ 1,8 - 20,0 lần.

- Chất lượng nước đoạn hạ nguồn so với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (mục đích tưới tiêu) có giá trị các thông số pH, DO,  TSS, PO43-, Pb, As, Hg, NH4+, NO3-, BOD5 và COD nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số TSS, Fe và Coliform tại 2/2 điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép lần lượt là từ 4,1 - 8,3 lần, từ 3,1 - 4,4 lần và từ 3,1 - 5,9 lần.

So với kết quả quan trắc năm 2015, chất lượng nước sông Cái có chuyển biến tích cực, hầu hết các thông số quan trắc có xu hướng giảm giá trị. Riêng giá trị các thông số pH, DO và NO3-  biến động không đáng kể; giá trị thông số TSS và Fe có xu hướng tăng.

* Về độ mặn (thông số Clorua):

Giá trị thông số clorua ở đoạn hạ nguồn sông Cái như sau: So với chất lượng nước mặt cột B1, tại cầu Móng là 16,6 mg/l nằm trong giới hạn cho phép cầu Đạo Long 1 là 1.345,5 mg/l vượt giới hạn cho phép khoảng 3,9 lần.

So với kết quả quan trắc năm 2015, giá trị thông số Clorua tại cầu Móng tăng khoảng 1,8 lần và tại cầu Đạo Long 1 giảm khoảng 1,8 lần.

2. Chất lượng nước Sông Lu (từ Cầu liên thôn Nhị Hà 1 và Nhị Hà 2 đến Cầu Trắng thôn An Thạnh):

Chất lượng nước sông Lu so với với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) có giá trị các thông số pH, DO, NO3- nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị thông số Fe, PO43-, NH4+, BOD5, COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc, cụ thể: Giá trị thông số Fe tại 2/3 điểm quan trắc vượt từ 1,2 - 1,4 lần; giá trị thông số PO43-  tại cầu Phú Quý vượt 1,5 lần, tại cầu liên thôn vượt nhưng không đáng kể; giá trị thông số NH4+, BOD5, COD tại cầu Phú Quý vượt lần lượt là 2,0 lần, 1,2 lần và 1,2 lần; giá trị thông số TSS và NO2- tại cầu Phú Quý vượt giới hạn nhưng không đáng kể; giá trị thông số Coliform tại  3/3 điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép từ 6,3 - 63,3 lần.

So với kết quả quan trắc năm 2015, chất lượng nước sông Lu có nhiều biến động, cụ thể: Giá trị các thông số pH, DO, BOD5, COD biến động không đáng kể; giá trị các thông số PO43-, NO2- và Coliform xu hướng tăng; giá trị các thông số TSS, Fe và NH4+ xu hướng giảm.

3. Chất lượng nước sông Quao (từ thôn Phước An đến cầu sông Quao):

Chất lượng nước sông Quao so với với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) có giá trị các thông số quan trắc pH, DO, NH4+, NO3-, PO43- nằm trong giới hạn cho phép. Giá trị các thông số TSS, Fe, NO2-, BOD5, COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số vị trí quan trắc, cụ thể: Giá trị NO2- tại cầu sông Quao vượt giới hạn nhưng không đáng kể; Giá trị thông số TSS tại 2/2 điểm quan trắc vượt từ 1,5 - 2,4 lần; Giá trị thông số Fe tại cầu sông Quao vượt 3,1 lần; Giá trị thông số BOD5 và COD tại thôn Phước An vượt giới hạn lần lượt là 1,4 lần và 1,3 lần; giá trị thông số Coliform vượt giới hạn cho phép từ 4,2 - 7,6 lần.

So với kết quả quan trắc năm 2015, chất lượng nước sông Quao có nhiều chuyển biến: Giá trị thông số pH biến động không đáng kể; giá trị TSS, NO3- và Coliform có xu hướng tăng; giá trị thông số DO, Fe, PO43-, NH4+, BOD5 và COD có xu hướng giảm và giá trị thông số NO2- biến động.

4. Chất lượng nước kênh Nam:

Chất lượng nước kênh Nam so với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) có giá trị các thông số pH, DO,  PO43-, NH4+, NO2-, NO3-, BOD5, COD nằm trong giới hạn cho phép. Giá trị các thông số TSS, Fe và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc, cụ thể: Giá trị thông số TSS tại 5/5 điểm quan trắc vượt từ 3,5 - 61,6 lần; Giá trị thông số Fe tại 5/5 điểm quan trắc vượt từ 1,4 - 4,6 lần; giá trị thông số Coliform tại 5/5 điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép từ 5,3 - 37,8 lần.

So với kết quả quan trắc năm trung bình 2015, chất lượng nước kênh Nam có nhiều chuyển biến, cụ thể: Giá trị các thông số TSS, NO2- và Coliform có xu hướng tăng; giá trị các thông số PO43-, NH4+, COD và BOD5  có xu hướng giảm và giá trị các thông số pH, DO biến động không đáng kể; giá trị Fe và NO3- biến động.

5. Chất lượng nước kênh Bắc:

Bao gồm: Nhánh Phan Rang (từ cầu Bảo An đến Mương Cố - Tấn Tài); nhánh Ninh Hải (từ thôn Lương Cang đến thôn Bỉnh Nghĩa) và kênh tiêu cầu Ngòi (từ cầu Ngòi đến cuối kênh Tiêu).

a. Kênh Bắc nhánh Phan Rang:

- Chất lượng nước kênh Bắc nhánh Phan Rang so với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho giao thông thủy và các mục đích khác): Giá trị các thông số pH, DO, NO3-, PO43- tại các điểm quan trắc nằm trong giới hạn cho phép. Riêng giá trị các thông số TSS, Fe, NH4+, NO2-, COD và BOD5 vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc, cụ thể: Giá trị thông số COD tại mương Cố vượt giới hạn nhưng không đáng kể; Giá trị thông số TSS tại 2/5 điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép nhưng không đáng kể; Giá trị thông số Fe tại 3/5 điểm quan trắc vượt khoảng 1,2 lần; Giá trị thông số NH4+ tại mương Cố vượt khoảng 2,2 lần; Giá trị thông số NO2- tại 3/5 điểm quan trắc vượt khoảng 1,2 lần; Giá trị thông số BOD5 tại mương Cố vượt khoảng 1,3 lần; giá trị thông số Coliform tại 5/5 điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép từ 30,3 - 784,9 lần.

- So với kết quả quan trắc trung bình năm 2015, chất lượng nước kênh Bắc (nhánh Phan Rang) có nhiều biến động: Giá trị thông số pH, DO biến động không đáng kể; giá trị các thông số PO43-, NO2-, COD và Coliform có xu hướng tăng; giá trị thông số TSS, Fe, NO3-, BOD5 có xu hướng giảm; giá trị thông số NH4+ biến động.

b. Chất lượng nước kênh Bắc nhánh Ninh Hải:

- Chất lượng nước kênh Bắc nhánh Ninh Hải so với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi): giá trị các thông số pH, DO, PO43-, NH4+, NO2-, NO3-, BOD5, COD trên toàn tuyến kênh nằm trong giới hạn cho phép (Hình 6.1 - 6.8). Riêng giá trị các thông số TSS, Fe tại 6/6 điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép, cụ thể: Giá trị TSS vượt từ 1,4 - 2,7 lần; Giá trị Fe vượt từ 1,3 - 2,0 lần và giá trị thông số Coliform vượt giới hạn cho phép  từ  6,4 - 19,7 lần.

- So với kết quả quan trắc trung bình năm 2015, chất lượng nước kênh Bắc (nhánh Ninh Hải) có nhiều chuyển biến tốt, hầu hết giá trị các thông số hóa lý có xu hướng giảm; giá trị thông số pH, DO biến động không đáng kể; riêng giá trị thông số NO2- và Coliform có xu hướng tăng.

c. Chất lượng nước kênh tiêu cầu Ngòi

- Chất lượng nước kênh tiêu cầu Ngòi so với cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) có giá trị các thông số pH, DO, NH4+, NO3- nằm trong giới hạn cho phép. Giá trị các thông số TSS, Fe, PO43-, NO2-, BOD5, COD vượt giới hạn cho phép tại một số vị trí quan trắc, cụ thể:  Giá trị thông số TSS tại 3/3 điểm quan trắc vượt từ 1,4 - 1,7 lần; Giá trị thông số Fe tại 3/3 điểm quan trắc vượt từ 2,1 - 2,4 lần; giá trị thông số PO43- tại 2/3 điểm quan trắc vượt từ 1,8 - 1,9 lần; Giá trị thông số NO2- tại 3/3 điểm quan trắc vượt từ 1,5 - 2,2 lần; Giá trị thông số BOD5 tại 2/3 điểm quan trắc vượt từ 1,5 - 2,1 lần; Giá trị thông số COD tại 2/3 điểm quan trắc vượt từ 1,3 -  1,7 lần.

- So với kết quả quan trắc trung bình năm 2015, chất lượng nước kênh tiêu cầu Ngòi có nhiều chuyển biến tốt, hầu hết giá trị các thông số hóa lý có xu hướng giảm; giá trị thông số pH, DO biến động không đáng kể; giá trị thông số NO2- và Coliform có xu hướng tăng.

6. Dự báo chất lượng nước mặt năm 2017

Dựa trên kết quả quan trắc định kỳ hàng tháng và quy luật diễn biến của các thông số trên sông Cái từ năm 2006 đến nay, đồng thời theo nhận định xu thế thời tiết, thủy văn năm 2016-2017 của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung Ương (tháng 1, 2 năm 2017, lượng mưa cao hơn năm 2016 từ 10-30% và từ tháng 3 đến tháng 4 thấp hơn năm 2016 từ 10-20%) có thể dự báo chất lượng nước mặt năm 2017 như sau: từ cuối tháng 3 đến tháng 4, khoảng thời gian ít ảnh hưởng bởi thời tiết, vì thế chất lượng nước mặt trở nên tốt hơn và có thể giá trị các thông số đánh giá chất lượng nước mặt hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Các tháng còn lại: từ tháng 5 đến tháng 12, đây là những tháng thường xuyên xuất hiện mưa nên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, dự báo hầu hết giá trị các thông số sẽ vượt quy chuẩn cho phép. Ngoài ra, chất lượng nước mặt tại các sông, kênh bị ảnh hưởng bởi một phần do các hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của các hộ dân sống dọc sông, kênh gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, dự báo hầu hết nồng độ các thông số quan trắc như Fe, TSS, COD, NO2-...sẽ vượt quy chuẩn cho phép vào các tháng trong năm. Riêng hiện tượng xâm nhập mặn thường xuất hiện cao nhất trong các tháng 3, 4, 5 hàng năm, độ mặn có thể lên đến phường Bảo An, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm do ảnh hưởng bởi triều cường, tuy nhiên, dự báo xâm nhập mặn năm 2017 sẽ không còn xuất hiện vì đoạn hạ nguồn sông Cái đang được thi công xây dựng đê ngăn xâm nhập mặn.

7. Kết luận:

a. Chất lượng nước sông Cái:

- Chất lượng nước sông Cái đoạn thượng nguồn năm 2016 hầu hết có 11/14 thông số đạt giới hạn cho phép cột A2, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Các thông số còn lại như TSS, Fe và Coliform vượt giới hạn cho phép cột A2, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Ngoài ra, giá trị các thông số như TSS, Fe, COD và Coliform tại các điểm quan trắc từ tháng 5 đến tháng 12 có xu hướng tăng cao, đặc biệt vào tháng 11 và tháng 12 có xu hướng tăng cao đột biến.

- Đoạn hạ nguồn 11/14 thông số đạt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Các thông số còn lại vượt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Ngoài ra, giá trị các thông số như TSS, Fe, COD và Coliform tại các điểm quan trắc từ tháng 5 đến tháng 12 có xu hướng tăng cao, đặc biệt vào tháng 11 và tháng 12 có xu hướng tăng đột biến.

Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng chất thải sinh hoạt của nhân dân sống dọc sông và một phần ảnh hưởng bởi nước mưa từ thượng nguồn đổ về. Đặc biệt, từ tháng 11 và tháng 12, ảnh hưởng trời mưa to, nước mưa lũ từ thượng nguồn đổ về nên dẫn tới có một vài thông số tăng cao đột biến (Thông số TSS, Fe, COD và Coliform).

b. Chất lượng nước sông Lu, sông Quao, kênh Nam, kênh Bắc, kênh tiêu cầu Ngòi:

- Chất lượng nước tại sông Lu có có 04/11 thông số đạt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Các thông số còn lại vượt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Riêng giá trị các thông số quan trắc tại cầu Phú Quý cao hơn tại các vị trí còn lại vào tháng 4 đến tháng 8.

- Chất lượng nước tại sông Quao có có 05/11 thông số đạt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Các thông số còn lại vượt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNM. Giá trị các thông số TSS, Fe, N-NO2-, BOD5 có xu hướng cao tại thượng nguồn và giảm dần về phía hạ nguồn và giá trị các thông số còn lại có xu hướng ngược lại, riêng giá trị thông số Coliform thay đổi.

- Chất lượng nước tại kênh Nam có 08/11 thông số đạt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Các thông số còn lại vượt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNM. Giá trị các thông số TSS, Fe, P-PO43-, COD và BOD5 có xu hướng tăng từ tháng 5 đến tháng 12, (giá trị thông số P-PO43-, N-NO2 vào tháng 11 có xu hướng tăng) .

- Chất lượng nước kênh Bắc nhánh Phan Rang có 05/11 thông số đạt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Riêng các thông số còn lại vượt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Ngoài ra, giá trị thông số N-NH4, Coliform tại mương Cố có xu hướng cao hơn tại các vị trí quan trắc khác, giá trị thông số TSS, Fe, P-PO43-, N- NO3 có xu hướng tăng cao từ tháng 5 đến tháng 12.

- Chất lượng nước kênh Bắc nhánh Ninh Hải có có 08/11 thông số đạt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Riêng các thông số còn lại vượt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Ngoài ra, giá trị các thông số TSS, Fe, N-NO2, N-NO3 có xu hướng tăng cao từ tháng 6 đến tháng 12.

Nguyên nhân có thể do chất thải từ hoạt động nông nghiệp, sinh hoạt của người dân sống dọc kênh xả thải trực tiếp xuống kênh và một phần ảnh hưởng chất lượng nước từ thượng nguồn đổ về, đặc biệt tháng 11 có xuất hiện mưa lũ nên làm chất lượng nước bị ảnh hưởng.

- Kênh tiêu cầu Ngòi có 04/11 thông số đạt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Riêng các thông số còn lại vượt giới hạn cho phép cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

Nguyên nhân có thể nước thải của các cơ sở sản xuất trong Khu Công nghiệp; từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chất thải sinh hoạt của người dân sống dọc kênh xả thải trực tiếp vào kênh và ảnh hưởng chất lượng nước sông Cái.

Thanh Thanh – TTQT TN&MT

Tệp đính kèm: Bao cao Quan trac chat luong nuoc mat nam 2016 (gui theo Ban tin).doc     
     Các tin đã đăng :

DỰ BÁO THỜI TIẾT
  • Ninh Thuận
  • TP PR-TC
  • KV ven biển
Đêm 12/12, ngày 13/12/2018
29 - 310C
23 - 250C

 Mây thay đổi, có mưa rào rào rải rác, ngày nắng. Gió đông bắc cấp 3, cấp 4, ven biển có lúc cấp 7.

Đêm 12/12, ngày 13/12/2018
25 - 300C
25 - 300C

 Mây thay đổi, có mưa rào rào vài nơi, ngày nắng. Gió đông bắc cấp 3, cấp 4, có lúc cấp 7.

Đêm 12/12, ngày 13/12/2018

 Mây thay đổi, có mưa rào và dông vài nơi, trong cơn dông đề phòng lốc xoáy. Gió đông bắc mạnh cấp 5, cấp 6, giật cấp 7, cấp 8; biển động. Độ cao sóng: 2.0m đến 3.0m. Cấp độ rủi ro thiên tai do gioa mạnh cấp 1.

ẢNH HOẠT HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT TRANG
THỐNG KÊ
Đang truy cập: 430
Tổng lượt truy cập: 3,124,906