Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ - 01:46:42 PM | 12/12/2017
Vùng bờ là nơi có nhiều hệ sinh thái quan trọng, có sự tương tác giữa biển và đất liền mạnh nhất và là nơi tập trung nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, dễ phát sinh các xung đột, mâu thuẫn về lợi ích trong khai thác, sử dụng, đồng thời có tác động, ảnh hưởng mạnh nhất đến môi trường, hệ sinh thái biển. Do vậy, khu vực này cần được quản lý đặc biệt để duy trì và phát triển bền vững; việc xác lập vùng bờ và quy định các công cụ quản lý tổng hợp vùng bờ trong Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là hết sức quan trọng, cần thiết.

Vịnh Phan Rang, Ninh Thuận

Theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thì vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển... Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố. Vùng đất ven biển bao gồm các xã, phường, thị trấn có biển.

Một trong những công cụ quan trọng quản lý tổng hợp vùng bờ là Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ gồm các chương trình có phạm vi liên tỉnh và các chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

Theo quy định, Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được lập cho khu vực vùng bờ trong các trường hợp sau:

- Tập trung nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và có mâu thuẫn, xung đột hoặc nguy cơ mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên cần sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;

- Tài nguyên, giá trị các hệ sinh thái của khu vực vùng bờ có nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên; là vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao;

- Có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ bao gồm các nội dung sau:

- Mục tiêu của chương trình;

- Các vấn đề cần giải quyết và thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp; các chỉ số để đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

- Các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chương trình;

- Nguồn lực để thực hiện chương trình.

Việc lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Bảo đảm giải quyết các mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên, hài hòa lợi ích giữa các bên có liên quan;

- Bảo đảm sự tham gia của các bên có liên quan trong quá trình lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

- Bảo đảm tính thực tiễn, tính khả thi trong quá trình tổ chức thực hiện.

Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được lập căn cứ vào Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường khu vực vùng bờ trong phạm vi lập chương trình và khả năng về tài chính, nhân lực, khoa học và công nghệ.

Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có liên quan lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi quản lý; lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi phê duyệt. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm gửi Quyết định phê duyệt chương trình đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, kiểm tra.

Trong quá trình lập Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờCơ quan lập chương trình có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức hội nghị, bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập chương trình. Thời gian công khai trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến đối với chương trình có phạm vi liên tỉnh ít nhất là 90 ngày, đối với chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển ít nhất là 60 ngày.

Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ phải được thẩm định trước khi phê duyệt. Việc thẩm định chương trình được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định.

- Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tnh có biển có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học;

- Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ủy ban nhân dân tỉnh có biển thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các ủy viên khác là đại diện của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học.

Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ phải được công bố trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt.

Khi kết thúc thực hiện chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình. Nội dung đánh giá gồm:

- Quá trình triển khai thực hiện chương trình quản lý tổng hp;

- Kết quả đạt được so với mục tiêu, các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình đã đề ra; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;

- Những tác động tích cực của việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ đối với kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và tài nguyên, môi trường vùng bờ;

- Những nội dung cn điều chỉnh hoặc triển khai trong chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tiếp theo.

Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và nội dung của chươngtrình đã được phê duyệt.

TQL- Chi cục Biển (Nguồn: http://www.vasi.gov.vn)
 
  Các bài viết mới hơn
    Nghiên cứu khoa học – Chìa khóa tiến ra biển   - 25/01/2018
    Nghị quyết đại hội đoàn toàn quốc lần thứ XI, nhiệm kỳ 2017-2022: Xung kích bảo vệ môi trường và ứng phó với biên đổi khí hậu   - 22/01/2018
    Kết quả triển khai thực hiện Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận   - 12/01/2018
    10 năm kiếm tìm giá trị của Biển   - 04/01/2018
    Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường một số đảo, cụm đảo lớn   - 03/01/2018
    Công tác quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên – môi trường biển trên địa bàn tỉnh năm 2017   - 27/12/2017
    Đẩy mạnh hoạt động quản lý tổng hợp vùng bờ   - 22/12/2017
    Quảng Trị quy hoạch Phân vùng chức năng vùng bờ đến năm 2020   - 22/12/2017
    Tình trạng triều cường đã gây sạt lở nghiêm trọng tại tuyến đê ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận   - 21/12/2017
    Hành lang bảo vệ bờ biển – công cụ quan trọng trong bảo vệ bờ biển, bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển   - 12/12/2017
  Các bài viết cũ hơn
    Bảo tồn biển trước sức ép phát triển kinh tế   - 11/12/2017
    Infographic – Nhận chìm vật chất xuống biển – 3 điều cần biết!   - 29/11/2017
    Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (B&HĐVN)vừa tổ chức Hội thảo góp ý vào Dự thảo Tờ trình và Quyết định gửi Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc hại trên biển”.   - 23/11/2017
    Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh lần thứ VI, nhiệm kỳ 2017-2022   - 02/11/2017
    Phục hồi các rạn san hô cứng tại Khu Ramsar Côn Đảo   - 27/09/2017
    Xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường biển tại bốn tỉnh miền trung   - 27/09/2017
    Xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển, đảo   - 20/09/2017
    Đoàn thanh niên: Hưởng ứng Chiến dịch tình nguyện Hè năm 2017   - 28/08/2017
    Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của tàu Hải An 02   - 07/08/2017
    Hội thi thể thao, văn nghệ Cụm thi đua số V - Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2017   - 02/08/2017
DỰ BÁO THỜI TIẾT
  • Ninh Thuận
  • TP PR-TC
  • KV ven biển
Đêm 12, ngày 13/02/2018
28 - 300C
20 - 220C

 Mây thay đổi, các khu vực trong tỉnh đêm không mưa, ngày nắng. Gió đông bắc cấp 4, cấp 5; giật cấp 6, cấp 7.

Đêm 12, ngày 13/02/2018
22 - 300C
22 - 300C

 Mây thay đổi, đêm không mưa, ngày nắng. Gió đông bắc cấp 4, cấp 5, giật cấp 7.

Đêm 12, ngày 13/02/2018

 Có mưa rào vài nơi. Tầm nhìn xa trên 10km. Gió đông bắc cấp 6, có lúc cấp 7, giật cấp 8. Độ cao sóng 2.0m – 4.0m. Biển động. Cấp độ rủi ro thiên tai: cấp 1. Gió đông bắc mạnh còn duy trì trong 02 ngày tới, đề nghị thông báo cho các tàu thuyền biết để có kế hoạch phòng tránh.

ẢNH HOẠT HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT TRANG
THỐNG KÊ
Đang truy cập: 895
Tổng lượt truy cập: 2,644,553